» MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2018 -Phần mềm kế toán Totalsoft

🆘🆘#MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2018🆘🆘
 
– Like fanpage https://www.facebook.com/totalsoft.jscvietnam/ để cập nhật tin tức
1.1. Đối tượng nộp lệ phí môn bài
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
– Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
– Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
– Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản trên (nếu có).
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
 
1.2. Mức thu lệ phí môn bài
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.
– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
– Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có kho hàng, xưởng sản xuất thì không phải nộp lệ phí Môn bài cho kho hàng, xưởng sản xuất. Trường hợp Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trung tâm trực thuộc, VPGD mà trung tâm trực thuộc, VPGD có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ thì phải nộp Lệ phí Môn bài cho trung tâm trực thuộc, VPGD và ngược lại trung tâm trực thuộc, VPGD không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải nộp Lệ phí Môn bài.
– Mức nộp Lệ phí môn bài đối với tổ chức cá nhân, nhóm cá nhân tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch là mức lệ phí môn bài cả năm.
 
1.3. Khai, nộp lệ phí môn bài
a) Khai lệ phí môn bài
a.1) Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
a.2) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
a.3) Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.
b) Nộp lệ phí môn bài
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
 
II. Hướng dẫn hạch toán lệ phí môn bài
2.1. Hạch toán nghĩa vụ và khoản nộp lệ phí môn bài năm 2018 vào NSNN:
Thông tin tiểu mục hạch toán đối với nghĩa vụ phát sinh và khoản nộp lệ phí môn bài năm 2017 thực hiện theo quy định mới tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC như sau:
– Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình: Hạch toán tiểu mục 2862.
– Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình: Hạch toán tiểu mục 2863.
– Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình: Hạch toán tiểu mục 2864.
Thông tin chương hạch toán là theo chương của người nộp thuế.
2.2. Hạch toán số nộp NSNN cho khoản nợ thuế môn bài phát sinh từ năm 2016 trở về trước
Thông tin tiểu mục hạch toán đối với khoản nộp nợ thuế môn bài phát sinh từ năm 2016 trở về trước thực hiện theo quy định cũ tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính như sau:
– Thuế môn bài bậc 1: Hạch toán tiểu mục 1801;
– Thuế môn bài bậc 2: Hạch toán tiểu mục 1802;
– Thuế môn bài bậc 3: Hạch toán tiểu mục 1803;
– Thuế môn bài bậc 4: Hạch toán tiểu mục 1804;
– Thuế môn bài bậc 5: Hạch toán tiểu mục 1805;
– Thuế môn bài bậc 6: Hạch toán tiểu mục 1806;
– Thuế môn bài khác: Hạch toán tiểu mục 1849.
2.3. Xử lý sai sót về chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN:
Trường hợp sai sót khi lập chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN, ghi nhận lệ phí môn bài năm 2018 theo tiểu mục cũ, lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS gửi KBNN để điều chỉnh sang tiểu mục mới, đảm bảo đúng nghĩa vụ của NNT.
Trường hợp sai sót khi lập chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN, ghi nhận khoản nộp cho nợ thuế môn bài năm 2016 trở về trước theo tiểu mục mới dẫn đến sai nghĩa vụ của NNT, lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS gửi KBNN để điều chỉnh sang tiểu mục cũ, đảm bảo trừ nợ đúng cho NNT.
Nguồn: Nội Trần